Danh sách do đơn vị lập

Đây là những bản danh sách do chính đơn vị hoặc ban liên lạc cựu chiến binh lập ra. Chúng ghi những mục mà danh sách quản lý mộ không có: đơn vị, ngày nhập ngũ, trường hợp hy sinhnơi mai táng ban đầu.

Đây là kho riêng, không phải kho phần mộ. Một cái tên xuất hiện ở đây không có nghĩa là đã tìm ra phần mộ, và ngược lại. Hai bên là hai nguồn độc lập; chúng tôi cố ý không tự động ghép chúng với nhau, vì trùng họ tên và trùng cả năm hy sinh vẫn thường là hai người khác nhau.

Xin đọc dòng danh sách như một manh mối để đối chiếu thêm, chứ không phải một kết luận.

4 người khớp “Nguyễn Hữu Trường” trong 47 danh sách

  1. Nguyễn Hữu Trưởng 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974) Sinh 1944 · An Nội, Hoàng Anh. Hoàng Hóa, Thanh Hóa Đơn vị: Trung đoàn 66 Hy sinh: 03/04/1966 Xem đầy đủ →
  2. Nguyễn Hữu Trường 823 Cao điểm 823 E66 1967 — 87 liệt sĩ Sinh 1939 · Thanh Định, Trường Sơn, Anh Sơn, Nghệ An Đơn vị: C11 d6 E2 (95c) F325c Hy sinh: 14/05/1968 Xem đầy đủ →
  3. Nguyễn Hữu Trương D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ Sinh 1950 · Hoàng Đồng, Hoằng Hóa, Thanh Hóa Đơn vị: Đại đội 9, Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 26 Hy sinh: 23/07/1968 Xem đầy đủ →
  4. Nguyễn Hữu Trương D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ Sinh 1950 · Hoàng Đồng, Hoằng Hóa, Thanh Hóa Đơn vị: Đại đội 9, Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 26 Hy sinh: 23/07/1968 Xem đầy đủ →

Các danh sách đã có

Bạn đang giữ một bản danh sách của đơn vị mình và muốn đưa lên đây? Xin liên hệ qua trang Hỏi đáp. Danh sách càng nhiều thì càng nhiều gia đình lần được manh mối.