Danh sách do đơn vị lập

Đây là những bản danh sách do chính đơn vị hoặc ban liên lạc cựu chiến binh lập ra. Chúng ghi những mục mà danh sách quản lý mộ không có: đơn vị, ngày nhập ngũ, trường hợp hy sinhnơi mai táng ban đầu.

Đây là kho riêng, không phải kho phần mộ. Một cái tên xuất hiện ở đây không có nghĩa là đã tìm ra phần mộ, và ngược lại. Hai bên là hai nguồn độc lập; chúng tôi cố ý không tự động ghép chúng với nhau, vì trùng họ tên và trùng cả năm hy sinh vẫn thường là hai người khác nhau.

Xin đọc dòng danh sách như một manh mối để đối chiếu thêm, chứ không phải một kết luận.

4 người khớp “Hoàng Đạt” trong 47 danh sách

  1. Hoàng Tiến Đạt 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) Sinh 1945 · Đồng Tân, Yên Bình, Yên Bái Đơn vị: C10 DE66, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 Hy sinh: 28/05/1969 Xem đầy đủ →
  2. Hoàng Quốc Đạt Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1945 · Mỹ Liệt - Lưu Kiếm - Thủy Nguyên - Hải Phòng Đơn vị: Đại đội 23, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 6/8/1966 Xem đầy đủ →
  3. Hoàng Tiến Đạt Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1946 · Đồng Tâm - Phú Bình - Bắc Thái Đơn vị: Đại đội 10,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 Hy sinh: 28/04/1969 Xem đầy đủ →
  4. Hoàng Văn Đạt Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1953 · Nà Vừa - Móng Vân - Bình Gia - Lạng Sơn Đơn vị: Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 Hy sinh: 19/01/1973 Xem đầy đủ →

Các danh sách đã có

Bạn đang giữ một bản danh sách của đơn vị mình và muốn đưa lên đây? Xin liên hệ qua trang Hỏi đáp. Danh sách càng nhiều thì càng nhiều gia đình lần được manh mối.