Hoàng Tiến Đạt

Năm sinh1945
Quê quánĐồng Tân, Yên Bình, Yên Bái
Đơn vị C10 DE66, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C10 DE66)
Cấp bậcThượng sỹ
Chức vụB Phó
Nhập ngũ02/1965
Đi B02/1967
Ngày hy sinh 28/05/1969
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi mai táng ban đầu (91-14)07 Plei Iang Lô Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 109 (số thứ tự 104).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Tiến Đạt” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Tiến Đạt” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 28/05/1969

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Triệu Văn Thó c10, d9, E66 · (91-14)07 Plei Irang Lô Kram
  2. Nguyễn Văn Chung C2 D7 E66 · (90-14)05 Plei Lăng Lố Kram
  3. Nguyễn Đăng Lệ C3 D7 E66 · (90-14)05 Plei Lăng Lố Kram