Nguyễn Đăng Lệ

Năm sinh1943
Quê quánThành Lũng, Bình Xuyên, Vĩnh Phú
Đơn vị Đại đội 3, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C3 D7 E66)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụTiểu đội phó
Nhập ngũ11/1966
Đi B05/1967
Ngày hy sinh 28/05/1969
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhKon tum
Nơi mai táng ban đầu (90-14)05 Plei Lăng Lố Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 104 (số thứ tự 99).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đăng Lệ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Đăng Lệ” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 28/05/1969

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Triệu Văn Thó c10, d9, E66 · (91-14)07 Plei Irang Lô Kram
  2. Nguyễn Văn Chung C2 D7 E66 · (90-14)05 Plei Lăng Lố Kram
  3. Hoàng Tiến Đạt C10 DE66 · (91-14)07 Plei Iang Lô Kram