Danh sách do đơn vị lập

Đây là những bản danh sách do chính đơn vị hoặc ban liên lạc cựu chiến binh lập ra. Chúng ghi những mục mà danh sách quản lý mộ không có: đơn vị, ngày nhập ngũ, trường hợp hy sinhnơi mai táng ban đầu.

Đây là kho riêng, không phải kho phần mộ. Một cái tên xuất hiện ở đây không có nghĩa là đã tìm ra phần mộ, và ngược lại. Hai bên là hai nguồn độc lập; chúng tôi cố ý không tự động ghép chúng với nhau, vì trùng họ tên và trùng cả năm hy sinh vẫn thường là hai người khác nhau.

Xin đọc dòng danh sách như một manh mối để đối chiếu thêm, chứ không phải một kết luận.

3 người khớp “Văn Diếp” trong 46 danh sách

  1. Đặng Văn Điệp Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975 Sinh 1952 · Xuân Hồng - Xuân Thủy - Nam Hà Đơn vị: Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 Hy sinh: 22/1/1973 Xem đầy đủ →
  2. Nguyễn Văn Diệp 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) Sinh 1950 · Kiến Quan, An Ninh, Quỳnh Phụ, Thái Bình Đơn vị: C20 Ban tham mưu F320, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 Hy sinh: 22/03/1972 Hàng 20; Ô 2; Số 423; Khối 0 Xem đầy đủ →
  3. Lã Văn Điệp E66 Đồi Ngok Bay 1973 — 13 liệt sĩ Sinh 1952 · Hùng Lô, Phù Ninh, Vĩnh Phú Đơn vị: Đại đội 17, Trung đoàn 66 Hy sinh: 02/02/1973 Xem đầy đủ →

Các danh sách đã có

Bạn đang giữ một bản danh sách của đơn vị mình và muốn đưa lên đây? Xin liên hệ qua trang Hỏi đáp. Danh sách càng nhiều thì càng nhiều gia đình lần được manh mối.