Nguyễn Văn Diệp

Năm sinh1950
Quê quánKiến Quan, An Ninh, Quỳnh Phụ, Thái Bình
Đơn vị C20 Ban tham mưu F320, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C20 Ban tham mưu F320)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụA phó
Nhập ngũ10/1968
Đi B12/1971
Ngày hy sinh 22/03/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐông Ngọc Vin, Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu (9570-6150) Pleang Lô Kram, 1/50000, mộ độc lập Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 20; Ô 2; Số 423; Khối 0
An táng hiện nay Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 154 (số thứ tự 149).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Diệp” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Diệp” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Nguyễn Văn Diệp” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 22/03/1972

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trương Minh Xiển C7 D5 E52 F320 · (05-95)08 Kon Tum 1/50000
  2. Lê Hồng Khuyên C7 D5 E52 F320 · (06-95)08 mộ 4 1/50000
  3. Đào Hữu Thông C7 D5 E52 F320 · (06-95)09