Đào Hữu Thông

Năm sinh1953
Quê quánBái Khê, Tân Tiến, Văn Giang, Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 7, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 52, Sư đoàn 320, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C7 D5 E52 F320)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ05/1971
Đi B12/1971
Ngày hy sinh 22/03/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhNgọc Tô Ba
Nơi mai táng ban đầu (06-95)09 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 41; Ô 3; Số 763; Khối 0
An táng hiện nay Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 223 (số thứ tự 221).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đào Hữu Thông” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đào Hữu Thông” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Đào Hữu Thông” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 22/03/1972

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Diệp C20 Ban tham mưu F320 · (9570-6150) Pleang Lô Kram, 1/50000, mộ độc lập
  2. Trương Minh Xiển C7 D5 E52 F320 · (05-95)08 Kon Tum 1/50000
  3. Lê Hồng Khuyên C7 D5 E52 F320 · (06-95)08 mộ 4 1/50000