Lê Hồng Khuyên

Năm sinh1951
Quê quánQuảng Bình, Quảng Xương, Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 7, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 52, Sư đoàn 320, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C7 D5 E52 F320)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụA phó
Nhập ngũ08/1970
Đi B12/1971
Ngày hy sinh 22/03/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhNgọc Tô Ba
Nơi mai táng ban đầu (06-95)08 mộ 4 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 212 (số thứ tự 209).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Hồng Khuyên” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Hồng Khuyên” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 22/03/1972

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Diệp C20 Ban tham mưu F320 · (9570-6150) Pleang Lô Kram, 1/50000, mộ độc lập
  2. Trương Minh Xiển C7 D5 E52 F320 · (05-95)08 Kon Tum 1/50000
  3. Đào Hữu Thông C7 D5 E52 F320 · (06-95)09