Danh sách do đơn vị lập

Đây là những bản danh sách do chính đơn vị hoặc ban liên lạc cựu chiến binh lập ra. Chúng ghi những mục mà danh sách quản lý mộ không có: đơn vị, ngày nhập ngũ, trường hợp hy sinhnơi mai táng ban đầu.

Đây là kho riêng, không phải kho phần mộ. Một cái tên xuất hiện ở đây không có nghĩa là đã tìm ra phần mộ, và ngược lại. Hai bên là hai nguồn độc lập; chúng tôi cố ý không tự động ghép chúng với nhau, vì trùng họ tên và trùng cả năm hy sinh vẫn thường là hai người khác nhau.

Xin đọc dòng danh sách như một manh mối để đối chiếu thêm, chứ không phải một kết luận.

27 người khớp “Trương Xuân Trường” trong 47 danh sách

  1. Đỗ Xuân Trường Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975 Sinh 1952 · Số 3 - Hàng Khoai - Hà Nội Đơn vị: Đại đội 18, Trung đoàn 24 Hy sinh: 27/11/1972 Xem đầy đủ →
  2. Nguyễn Xuân Trường Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975 Sinh 1944 · Phú Lai - Đoan Hùng - Vĩnh Phú Đơn vị: Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 Hy sinh: 24/10/1972 Xem đầy đủ →
  3. Nguyễn Xuân Trường Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975 Sinh 1944 · Phú Lai - Đoàn Tùng - Vĩnh Phú Đơn vị: Đại đội 1, Trung đoàn 24 Hy sinh: 6/7/1972 Xem đầy đủ →
  4. Nguyễn Xuân Trường 43 liệt sĩ Trung đoàn 66 hy sinh tại cao điểm 1338 và Ngọc Bờ Biêng, 02/6/1971 Sinh 1951 · Tiên Châu, Chi Tiến, Thanh Ba, Vĩnh Phú Đơn vị: Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Trung đoàn 66 Hy sinh: 02/06/1971 Xem đầy đủ →
  5. Hoàng Xuân Trường 1049 điểm cao 1049 — 152 liệt sĩ Sinh 1944 · Đại An, Nam Thắng, Nam Ninh, Nam Hà Đơn vị: dbộ6 E52 F320 Hy sinh: 03/04/1972 Xem đầy đủ →
  6. Vũ Xuân Trường 1049 điểm cao 1049 — 152 liệt sĩ Vĩnh Yên, Vĩnh Lộc, Thanh Hóa Đơn vị: Đại đội 9, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 52, Sư đoàn 320 Hàng 8; Ô 1; Số 178; Khối 0 Xem đầy đủ →
  7. Trịnh Xuân Trường C05 B3 Gia Lai — 478 liệt sĩ Sinh 1942 · Trịnh Mỹ, Trung Hòa, Chương Mỹ, Hà Tây Đơn vị: C2 D1 PHC B3 Hy sinh: 17/06/1966 Xem đầy đủ →
  8. Đặng Xuân Trường Toạ độ 81-86 CU MO NU — 18 liệt sĩ Sinh 1941 · Ngũ Phúc, Kim Thành, Hải Hưng Đơn vị: dbộ 8 E66 Hy sinh: 06/03/1969 Xem đầy đủ →
  9. Đặng Xuân Trường Toạ độ 86-81 Plei Jar Seang — 18 liệt sĩ Sinh 1941 · Ngũ Phúc, Kim Thành, Hải Hưng Đơn vị: dbộ 8 E66 Hy sinh: 06/03/1969 Xem đầy đủ →
  10. Trương Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1950 · Nam Tiến - Nam Trực - Nam Hà Đơn vị: Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 21/08/1968 Xem đầy đủ →
  11. Nguyễn Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1951 · Tiên Châu - Thí Tiên - Thanh Ba - Vĩnh Phú Đơn vị: Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 6/4/1971 Xem đầy đủ →
  12. Phạm Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1951 · Thôn Liên - Trường Thịnh - Phú Thọ Đơn vị: Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 23/12/1972 Xem đầy đủ →
  13. Vũ Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1959 · Đại An - Vụ Bản - Hà Nam Ninh Đơn vị: Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 31/08/1978 Xem đầy đủ →
  14. Đào Xuân Trưởng Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1951 · An Ninh - Kim Môn - Hải Hưng Đơn vị: Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 26/02/1972 Xem đầy đủ →
  15. Vũ Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1949 · Bình Định - Gia Lương - Hà Bắc Đơn vị: Đại đội 4, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 29/07/1968 Xem đầy đủ →
  16. Ninh Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1941 · Đạo Mỹ - Lạng Giang - Hà Bắc Đơn vị: Đại đội 19, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 15/01/1968 Xem đầy đủ →
  17. Nguyễn Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1949 · Giang Sơn - Gia Lương - Hà Bắc Đơn vị: Đại đội 3, Tiểu đoàn 394, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 17/12/1970 Xem đầy đủ →
  18. Trần Xuân Trương Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1948 · 09, tổ 03, khối 38, ngỏ 15, Thổ Quan - Khâm Thiên - Đống Đa - Hà Nội Đơn vị: Đại đội 18, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 24/05/1972 Xem đầy đủ →
  19. Mai Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1952 · Nực Nông - Đại Bản - An Hải - Hải Phòng Đơn vị: Đại đội 9, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 14/12/1972 Xem đầy đủ →
  20. Phạm Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1952 · Xuân Dương - Gia Lương - Gia Lộc - Hải Hưng Đơn vị: Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 30/04/1975 Xem đầy đủ →
  21. Trịnh Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1955 · Bằng Khê - Thanh Chung - Kim Thanh - Hà Nam Ninh Đơn vị: Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 22/03/1978 Xem đầy đủ →
  22. Nguyễn Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1943 · Tân Thắng - Đào Xá - Thanh Thủy - Vĩnh Phú Đơn vị: Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 Hy sinh: 18/11/1967 Xem đầy đủ →
  23. Lê Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1951 · Lộc Thủy - Cẩm Lộc - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh Đơn vị: Đại đội 7,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 Hy sinh: 24/12/1972 Xem đầy đủ →
  24. Hà Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1954 · Xóm Lăng - Lẵng Cốc - Thanh Sơn - Vĩnh Phú Đơn vị: Đại đội 5,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 Hy sinh: 12/7/1977 Xem đầy đủ →
  25. Nguyễn Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1957 · Vụ Quang - Phù Ninh - Vĩnh Phú Đơn vị: Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 Hy sinh: 1/9/1979 Xem đầy đủ →
  26. Trịnh Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Kim Xuyên - Tân An - Yên Dũng - Hà Bắc Đơn vị: Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 23/01/1973 Xem đầy đủ →
  27. Nguyễn Xuân Trường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1947 · Thanh Hà - Thanh Ba - Vĩnh Phú Đơn vị: Trường Y tá, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 18/02/1972 Xem đầy đủ →

Các danh sách đã có

Bạn đang giữ một bản danh sách của đơn vị mình và muốn đưa lên đây? Xin liên hệ qua trang Hỏi đáp. Danh sách càng nhiều thì càng nhiều gia đình lần được manh mối.