Danh sách do đơn vị lập

Đây là những bản danh sách do chính đơn vị hoặc ban liên lạc cựu chiến binh lập ra. Chúng ghi những mục mà danh sách quản lý mộ không có: đơn vị, ngày nhập ngũ, trường hợp hy sinhnơi mai táng ban đầu.

Đây là kho riêng, không phải kho phần mộ. Một cái tên xuất hiện ở đây không có nghĩa là đã tìm ra phần mộ, và ngược lại. Hai bên là hai nguồn độc lập; chúng tôi cố ý không tự động ghép chúng với nhau, vì trùng họ tên và trùng cả năm hy sinh vẫn thường là hai người khác nhau.

Xin đọc dòng danh sách như một manh mối để đối chiếu thêm, chứ không phải một kết luận.

6 người khớp “Nguyễn Văn Đông” trong 42 danh sách

  1. Nguyễn Văn Đổng D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ Sinh 1947 · Đồng Tĩnh, Tam Dương, Vĩnh Phú Đơn vị: Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 26 Hy sinh: 22/01/1968 Xem đầy đủ →
  2. Nguyễn Văn Đông D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ Sinh 1950 · Trường Giang, Nông Cống, Thanh Hóa Đơn vị: Đại đội 12, Tiểu đoàn 631 Hy sinh: 31/03/1970 Hàng 6; Ô 2; Số 140; Khối 0 Xem đầy đủ →
  3. Nguyễn Văn Đổng D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ Sinh 1947 · Đồng Tĩnh, Tam Dương, Vĩnh Phú Đơn vị: Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 26 Hy sinh: 22/01/1968 Xem đầy đủ →
  4. Nguyễn Văn Đông D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ Sinh 1950 · Trường Giang, Nông Cống, Thanh Hóa Đơn vị: Đại đội 12, Tiểu đoàn 631 Hy sinh: 31/03/1970 Hàng 6; Ô 2; Số 140; Khối 0 Xem đầy đủ →
  5. Nguyễn Văn Đồng E40 K32 D32 — 215 liệt sĩ Sinh 1948 · Cao Xá, Trần Cao, Phù Cừ, Hải Hưng Đơn vị: Đại đội 1, Tiểu đoàn 32, Sư đoàn 10 Hàng 3; Ô 4; Số 44; Khối 0 Xem đầy đủ →
  6. Nguyễn Văn Đông Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ Sinh 1955 · Lũng Ngoại, Lũng Hòa, Vĩnh Từơng, Vĩnh Phú Đơn vị: Đại đội 11, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10 Hàng 3; Ô 2; Số 25; Khối 0 Xem đầy đủ →

Các danh sách đã có

Bạn đang giữ một bản danh sách của đơn vị mình và muốn đưa lên đây? Xin liên hệ qua trang Hỏi đáp. Danh sách càng nhiều thì càng nhiều gia đình lần được manh mối.