Nguyễn Văn Đông
| Năm sinh | 1950 |
|---|---|
| Quê quán | Trường Giang, Nông Cống, Thanh Hóa |
| Đơn vị | Đại đội 12, Tiểu đoàn 631 (danh sách ghi: c12 d631) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Nhập ngũ | 07/1968 |
| Đi B | 12/1968 |
| Ngày hy sinh | 31/03/1970 |
| Trường hợp hy sinh | Chuẩn bị chiến trường |
| Nơi hy sinh | Plây Diệc B5K4, Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | Plây Diệc Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 6; Ô 2; Số 140; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Đức Cơ Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 467 (số thứ tự 466).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Đông” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Văn Đông” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đức Cơ — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Văn Đông” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.