Nguyễn Văn Đồng
| Năm sinh | 1948 |
|---|---|
| Quê quán | Cao Xá, Trần Cao, Phù Cừ, Hải Hưng |
| Đơn vị | Đại đội 1, Tiểu đoàn 32, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c1 d32 F10) |
| Cấp bậc | Thiếu úy |
| Chức vụ | C trưởng |
| Trường hợp hy sinh | Địch phục |
| Nơi hy sinh | Cao điểm 609 |
| Nơi mai táng ban đầu | (87-12)09 Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 3; Ô 4; Số 44; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Võ Định Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: E40 K32 D32 — 215 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 197.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Đồng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Văn Đồng” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Võ Định — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Văn Đồng” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.