Danh sách do đơn vị lập

Đây là những bản danh sách do chính đơn vị hoặc ban liên lạc cựu chiến binh lập ra. Chúng ghi những mục mà danh sách quản lý mộ không có: đơn vị, ngày nhập ngũ, trường hợp hy sinhnơi mai táng ban đầu.

Đây là kho riêng, không phải kho phần mộ. Một cái tên xuất hiện ở đây không có nghĩa là đã tìm ra phần mộ, và ngược lại. Hai bên là hai nguồn độc lập; chúng tôi cố ý không tự động ghép chúng với nhau, vì trùng họ tên và trùng cả năm hy sinh vẫn thường là hai người khác nhau.

Xin đọc dòng danh sách như một manh mối để đối chiếu thêm, chứ không phải một kết luận.

434 người khớp “Diễn” trong 53 danh sách · trang 1/15

  1. Nguyễn Hữu Diên Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975 An Khê - Quỳnh Phụ - Thái Bình Đơn vị: Đại đội 13, Trung đoàn 24 Hy sinh: 28/11/1972 Xem đầy đủ →
  2. Trần Văn Diễn Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975 Thanh Tam - Vụ Bản - Nam Hà Đơn vị: Đại đội 24, Trung đoàn 24 Hy sinh: 4/8/1972 Xem đầy đủ →
  3. Nguyễn Văn Điến Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975 Sinh 1943 · Thụy Trường - Thụy Anh - Thái Bình Đơn vị: Đại đội 8, Trung đoàn 24 Hy sinh: 16/7/1972 Xem đầy đủ →
  4. Phạm Văn Điền Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975 Sinh 1954 · Hoàng V,Thụ - Chương Mỹ - Hà Tây Đơn vị: Đại đội 7, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 Hy sinh: 18.4.75 Xem đầy đủ →
  5. Nguyễn Đức Điền Danh sách LS Trung đoàn 33, Quân khu 7 — hy sinh tháng 8/1968 Sinh 1949 · Hoằng Đức - Hoằng Hóa - Thanh Hóa Đơn vị: Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 33, Quân khu 7 Hy sinh: 10/08/1968 Xem đầy đủ →
  6. Nguyễn Kim Điện Danh sách LS Trung đoàn 33, Quân khu 7 — hy sinh tháng 8/1968 Sinh 1936 · Kiến Xương - Thái Bình Đơn vị: Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 33, Quân khu 7 Hy sinh: 23/08/1968 mộ số 157, sao 11 Xem đầy đủ →
  7. Nguyễn Thị Công Điền Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh Sinh 1948 · An Đông, Nghĩa Thắng, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi Hy sinh: 30/5/1973 Xem đầy đủ →
  8. Bế Đình Điền 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) Sinh 1938 · Phù Hải, Quảng Hòa, Cao Bằng Đơn vị: dbộ 9, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 Hàng 1; Ô 1; Số 11; Khối 0 Xem đầy đủ →
  9. Trần Trọng Diễn 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) Sinh 1937 · Văn Lãng, Trực Tuấn, Trực Ninh, Nam Hà Đơn vị: Đại đội 48, Tiểu đoàn 44, Trung đoàn 40, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 Hy sinh: 27/06/1969 Xem đầy đủ →
  10. Đặng Tuấn Điền 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974) Đồ Sơn, Kiến Thụy, Hải Phòng Đơn vị: Đơn vị e320 năm 1967 Hy sinh: 15/09/1967 Xem đầy đủ →
  11. Đặng Tuấn Điền 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974) Đồ Sơn, Kiến Thụy, Hải Phòng Đơn vị: 108.f5 Hy sinh: 15/09/1967 Xem đầy đủ →
  12. Phan Huy Điên 1049 điểm cao 1049 — 152 liệt sĩ Sinh 1945 · Bắc Giang, Nhân Thành, Yên Thành, Nghệ An Đơn vị: Đại đội 9, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 52, Sư đoàn 320 Hy sinh: 30/04/1972 Xem đầy đủ →
  13. Trương Cong Điền 1049 điểm cao 1049 — 152 liệt sĩ Sinh 1952 · Hoàng Phụ, Hoàng Hóa, Thanh Hóa Đơn vị: Đại đội 17, Trung đoàn 52, Sư đoàn 320 Hy sinh: 03/04/1972 Xem đầy đủ →
  14. Nguyễn Hữu Diện 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ Sinh 1949 · Tân Xuân, Diễn Thái, Diễn Châu, Nghệ An Đơn vị: Đại đội 8, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28 Hy sinh: 17/05/1972 Xem đầy đủ →
  15. Lương Quốc Diện Cao điểm 1043 — 60 liệt sĩ Sinh 1939 · Cao Dương, Thanh Oai, Hà Tây Đơn vị: Đại đội 1, Tiểu đoàn 42, Trung đoàn 40 Hy sinh: 02/11/1968 Xem đầy đủ →
  16. Nguyễn Quốc Điện D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ Sinh 1950 · Tượng Lĩnh, Kim Bảng, Nam Hà Đơn vị: c9 d6 B3 (d631 E26) Hy sinh: 05/05/1968 Xem đầy đủ →
  17. Đinh Phan Điền D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ Sinh 1944 · Gia Ninh, Gia Viễn, Ninh Bình Đơn vị: Đại đội 11, Tiểu đoàn 631 Hy sinh: 20/11/1970 Xem đầy đủ →
  18. Tạ Văn Diện D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ Sinh 1948 · Hà Châu, Phú Bình Đơn vị: Đại đội 1, Tiểu đoàn 631 Hy sinh: 08/08/1972 Xem đầy đủ →
  19. Âu Trọng Điền D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ Sinh 1948 · Đồng Lục, Lộc Bình Đơn vị: Đại đội 10, Tiểu đoàn 631 Hy sinh: 21/02/1973 Xem đầy đủ →
  20. Lê Văn Điền D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ Sinh 1954 · Ổn Lâm, Công Bình, Nông Cống, Thanh Hóa Đơn vị: Đại đội 11, Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 95 Hy sinh: 12/06/1974 Xem đầy đủ →
  21. Nguyễn Quốc Điện D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ Sinh 1950 · Tượng Lĩnh, Kim Bảng, Nam Hà Đơn vị: c9 d6 B3 (d631 E26) Hy sinh: 05/05/1968 Xem đầy đủ →
  22. Đinh Phan Điền D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ Sinh 1944 · Gia Ninh, Gia Viễn, Ninh Bình Đơn vị: Đại đội 11, Tiểu đoàn 631 Hy sinh: 20/11/1970 Xem đầy đủ →
  23. Tạ Văn Diện D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ Sinh 1948 · Hà Châu, Phú Bình Đơn vị: Đại đội 1, Tiểu đoàn 631 Hy sinh: 08/08/1972 Xem đầy đủ →
  24. Âu Trọng Điền D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ Sinh 1948 · Đồng Lục, Lộc Bình Đơn vị: Đại đội 10, Tiểu đoàn 631 Hy sinh: 21/02/1973 Xem đầy đủ →
  25. Lê Văn Điền D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ Sinh 1954 · Ổn Lâm, Công Bình, Nông Cống, Thanh Hóa Đơn vị: Đại đội 11, Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 95 Hy sinh: 12/06/1974 Xem đầy đủ →
  26. Đàm Văn Diện E40 K32 D32 — 215 liệt sĩ Sinh 1953 · Nà Sáng, Dân Chủ, Hòa An, Cao Bằng Đơn vị: Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 40 Hy sinh: 24/02/1972 Xem đầy đủ →
  27. Đoàn Văn Diện E400 Đặc Công — 172 liệt sĩ Sinh 1947 · Thôn Tiền, Ái Quốc, Nam Sách, Hải Hưng Đơn vị: Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 400 Hy sinh: 24/04/1972 Hàng 16; Ô 1; Số 201; Khối 0 Xem đầy đủ →
  28. Bùi Diễn Thuận (Tuân) KON TIÊU Cũ 1966 1969 — 7 liệt sĩ Sinh 1942 · Lãng Công, Lập Thạch, Vĩnh Phú Đơn vị: Dbộ 304 Kon Tum Hy sinh: 27/12/1967 Xem đầy đủ →
  29. Phan Văn Điền Toạ độ 78-90 Biệt khu 24 Kon Tum 1972 — 22 liệt sĩ Sinh 1942 · Xóm Đoài, Xuân Tiên, Xuân Trường, Nam Hà Đơn vị: Đại đội 7, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66 Hy sinh: 30/05/1972 Xem đầy đủ →
  30. Nguyễn Văn Điền E28 CHƯ HINH 1969 Kon Tum — 100 liệt sĩ Sinh 1947 · Thái Sơn, Công Thành, Yên Thành, Nghệ An Đơn vị: Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28 Hy sinh: 12/03/1969 Xem đầy đủ →

Các danh sách đã có

Bạn đang giữ một bản danh sách của đơn vị mình và muốn đưa lên đây? Xin liên hệ qua trang Hỏi đáp. Danh sách càng nhiều thì càng nhiều gia đình lần được manh mối.