Danh sách do đơn vị lập

Đây là những bản danh sách do chính đơn vị hoặc ban liên lạc cựu chiến binh lập ra. Chúng ghi những mục mà danh sách quản lý mộ không có: đơn vị, ngày nhập ngũ, trường hợp hy sinhnơi mai táng ban đầu.

Đây là kho riêng, không phải kho phần mộ. Một cái tên xuất hiện ở đây không có nghĩa là đã tìm ra phần mộ, và ngược lại. Hai bên là hai nguồn độc lập; chúng tôi cố ý không tự động ghép chúng với nhau, vì trùng họ tên và trùng cả năm hy sinh vẫn thường là hai người khác nhau.

Xin đọc dòng danh sách như một manh mối để đối chiếu thêm, chứ không phải một kết luận.

3 người khớp “Đinh Tuấn” trong 46 danh sách

  1. Phạm Đình Tuấn C05 B3 Gia Lai — 478 liệt sĩ Sinh 1945 · Hòa Bình, Khuyến Nông, Nông Cống, Thanh Hóa Đơn vị: Đại đội 17, Trung đoàn 66 Hy sinh: 03/04/1966 Xem đầy đủ →
  2. Phạm Đình Tuấn C05 B3 Gia Lai — 478 liệt sĩ Sinh 1945 · Hòa Bình, Khuyến Nông, Nông Cống, Thanh Hóa Đơn vị: Đại đội 17, Trung đoàn 66, Sư đoàn 1 Hy sinh: 03/4/1966 Xem đầy đủ →
  3. Triệu Đinh Tuấn E400 Đặc Công — 172 liệt sĩ Sinh 1953 · Xuổi Triền, Hoàng Nông, Bạch Thông, Đại Từ Đơn vị: Đại đội 20, Trung đoàn 400 Hy sinh: 10/04/1972 Xem đầy đủ →

Các danh sách đã có

Bạn đang giữ một bản danh sách của đơn vị mình và muốn đưa lên đây? Xin liên hệ qua trang Hỏi đáp. Danh sách càng nhiều thì càng nhiều gia đình lần được manh mối.