Danh sách do đơn vị lập

Đây là những bản danh sách do chính đơn vị hoặc ban liên lạc cựu chiến binh lập ra. Chúng ghi những mục mà danh sách quản lý mộ không có: đơn vị, ngày nhập ngũ, trường hợp hy sinhnơi mai táng ban đầu.

Đây là kho riêng, không phải kho phần mộ. Một cái tên xuất hiện ở đây không có nghĩa là đã tìm ra phần mộ, và ngược lại. Hai bên là hai nguồn độc lập; chúng tôi cố ý không tự động ghép chúng với nhau, vì trùng họ tên và trùng cả năm hy sinh vẫn thường là hai người khác nhau.

Xin đọc dòng danh sách như một manh mối để đối chiếu thêm, chứ không phải một kết luận.

4 người khớp “Đặng Ninh” trong 46 danh sách

  1. Nguyễn Đăng Ninh 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974) Sinh 1954 · Chí Tiên, Thanh Ba, Vĩnh Phú Đơn vị: Sư đoàn 320 Hy sinh: 01/01/1973 Xem đầy đủ →
  2. Trần Đăng Ninh C62D20 trích riêng trận PHÚ NHƠN và căn cứ 41 42 — 35 liệt sĩ Sinh 1944 · Cường Hải, Trực Tiến, Trực Ninh, Nam Hà Đơn vị: Đại đội 62, Tiểu đoàn 20 Hy sinh: 19/08/1972 Xem đầy đủ →
  3. Lê Đăng Ninh E400 Đặc Công — 172 liệt sĩ Sinh 1947 · Thiệu Long, Thiệu Hóa, Thanh Hóa Đơn vị: Đại đội 16, Trung đoàn 400 Hy sinh: 25/04/1972 Xem đầy đủ →
  4. Trần Đăng Ninh Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ Sinh 1957 · Tiền Yên, Duy Tiên, Nam Hà Đơn vị: D bộ 2 E28 F10 Hy sinh: 20/03/1975 Hàng 16; Ô 2; Số 160; Khối 0 Xem đầy đủ →

Các danh sách đã có

Bạn đang giữ một bản danh sách của đơn vị mình và muốn đưa lên đây? Xin liên hệ qua trang Hỏi đáp. Danh sách càng nhiều thì càng nhiều gia đình lần được manh mối.