Danh sách do đơn vị lập

Đây là những bản danh sách do chính đơn vị hoặc ban liên lạc cựu chiến binh lập ra. Chúng ghi những mục mà danh sách quản lý mộ không có: đơn vị, ngày nhập ngũ, trường hợp hy sinhnơi mai táng ban đầu.

Đây là kho riêng, không phải kho phần mộ. Một cái tên xuất hiện ở đây không có nghĩa là đã tìm ra phần mộ, và ngược lại. Hai bên là hai nguồn độc lập; chúng tôi cố ý không tự động ghép chúng với nhau, vì trùng họ tên và trùng cả năm hy sinh vẫn thường là hai người khác nhau.

Xin đọc dòng danh sách như một manh mối để đối chiếu thêm, chứ không phải một kết luận.

6 người khớp “Đinh Mỏn” trong 53 danh sách

  1. Đinh Môn Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh Ba Sơn, Ba Tơ, Quảng Ngãi Đơn vị: 557 Hy sinh: 23/2/1967 Xem đầy đủ →
  2. Vũ Đình Môn Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1941 · Thanh Giang - Thanh Miện - Hải Hưng Đơn vị: Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 20/06/1967 Xem đầy đủ →
  3. Phạm Đình Môn Danh sách liệt sĩ Tây Ninh – Bình Dương Sinh 1923 · Hải Hậu, Nam Định Hy sinh: 15/8/1972 Xem đầy đủ →
  4. Đinh Mỏn Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam Sinh 1943 · Làng Nước Cua- Nước Lo- H29- Kon Tum Hy sinh: 11/11/1967 Xem đầy đủ →
  5. Vũ Đình Môn Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam Sinh 1941 · Thanh Giang- Thanh Miện- Hải Hưng Hy sinh: 20/06/1967 Xem đầy đủ →
  6. Lê Đình Môn Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam Sinh 1945 · Minh Lập- Đồng Hỷ- Bắc Thái Hy sinh: 29/05/1972 Làng Tà Nôn K6 xã 4 Xem đầy đủ →

Các danh sách đã có

Bạn đang giữ một bản danh sách của đơn vị mình và muốn đưa lên đây? Xin liên hệ qua trang Hỏi đáp. Danh sách càng nhiều thì càng nhiều gia đình lần được manh mối.