Đinh Công Ắm

Năm sinh1954
Quê quánVầy Nưa- Đà Bắc- Hòa Bình
Đơn vị Đại đội 11, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 209, Sư đoàn 312 (danh sách ghi: C11 - D9 - E209 - F312)
Cấp bậcBinh nhất- chiến sĩ
Ngày hy sinh 5/12/1972
An táng hiện nay NTLS xã Hải Thượng, Vị trí mộ= Lô 1 Số 3 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1019873]: Lietsi {Họ tên=Đinh Công Ắm, Năm sinh=1954, Ngày hy sinh=5/12/1972, Quê quán=Vầy Nưa- Đà Bắc- Hòa Bình, Đơn vị=C11 - D9 - E209 - F312, Cấp bậc=Binh nhất- chiến sĩ, Nghĩa trang= NTLS xã Hải Thượng, Vị trí mộ= Lô 1 Số 3}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 36000 (số thứ tự 1019873).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đinh Công Ắm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đinh Công Ắm” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại NTLS xã Hải Thượng, Vị trí mộ= Lô 1 Số 3 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Đinh Công Ắm” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

27 người cùng hy sinh ngày 5/12/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Thắng
  2. Đinh Khắc Lân
  3. Đoàn Văn Đốc
  4. Nguyễn Hữu Cầu
  5. Nguyễn Văn Dũng
  6. Nguyễn Đình Doan
  7. Nguyễn Minh Kính
  8. Lương Khắc Kẹo
  9. Hà Văn Tiền (Tiện)
  10. Lê Duy Thỏa
  11. Hà Minh Ngóp
  12. Nguyễn Văn Kần (Cần)
  13. Nguyễn Hữu Thường
  14. Phan Xuân Thiển
  15. Trần Văn Phúc
  16. Đỗ Xuân Bình
  17. Bùi Hữu Quế
  18. Nguyễn Văn Khải
  19. Hà Hữu Hùng
  20. Hà Văn Tý
  21. Lê Minh Đức
  22. Đào Trọng Đắp
  23. Trần Văn Chang
  24. Nguyễn Văn Côi
  25. Đinh Khắc Lân
  26. Lương Văn Đốc
  27. Bùi Văn Vinh