Danh sách do đơn vị lập

Đây là những bản danh sách do chính đơn vị hoặc ban liên lạc cựu chiến binh lập ra. Chúng ghi những mục mà danh sách quản lý mộ không có: đơn vị, ngày nhập ngũ, trường hợp hy sinhnơi mai táng ban đầu.

Đây là kho riêng, không phải kho phần mộ. Một cái tên xuất hiện ở đây không có nghĩa là đã tìm ra phần mộ, và ngược lại. Hai bên là hai nguồn độc lập; chúng tôi cố ý không tự động ghép chúng với nhau, vì trùng họ tên và trùng cả năm hy sinh vẫn thường là hai người khác nhau.

Xin đọc dòng danh sách như một manh mối để đối chiếu thêm, chứ không phải một kết luận.

4 người khớp “Nguyễn Trọng Tuệ” trong 47 danh sách

  1. Nguyễn Trọng Tuế E400 Đặc Công — 172 liệt sĩ Sinh 1950 · Hoàng Quỳ, Hoàng Hóa, Thanh Hóa Đơn vị: C17 K1 E400 Hy sinh: 25/04/1972 Xem đầy đủ →
  2. Nguyễn Trọng Tuệ Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Vân Tập - Diễn Bình - Diễn Châu - Nghệ An Đơn vị: Đại đội 17, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 29/03/1969 Xem đầy đủ →
  3. Nguyễn Trọng Tuể Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1950 · Tây Phú - Hoằng Quỳ - Hoằng Hóa - Thanh Hóa Đơn vị: Đặc Công, Đại đội 1, Tiểu đoàn 37, Trung đoàn 400, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 25/04/1972 Xem đầy đủ →
  4. Nguyễn Trọng Tuệ Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1947 · Nam Nghĩa - Nam Ninh - Nam Hà Đơn vị: Đại đội 3, Tiểu đoàn 394, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 4/7/1971 Xem đầy đủ →

Các danh sách đã có

Bạn đang giữ một bản danh sách của đơn vị mình và muốn đưa lên đây? Xin liên hệ qua trang Hỏi đáp. Danh sách càng nhiều thì càng nhiều gia đình lần được manh mối.