Danh sách do đơn vị lập

Đây là những bản danh sách do chính đơn vị hoặc ban liên lạc cựu chiến binh lập ra. Chúng ghi những mục mà danh sách quản lý mộ không có: đơn vị, ngày nhập ngũ, trường hợp hy sinhnơi mai táng ban đầu.

Đây là kho riêng, không phải kho phần mộ. Một cái tên xuất hiện ở đây không có nghĩa là đã tìm ra phần mộ, và ngược lại. Hai bên là hai nguồn độc lập; chúng tôi cố ý không tự động ghép chúng với nhau, vì trùng họ tên và trùng cả năm hy sinh vẫn thường là hai người khác nhau.

Xin đọc dòng danh sách như một manh mối để đối chiếu thêm, chứ không phải một kết luận.

4 người khớp “Lê Thịnh” trong 46 danh sách

  1. Lê Đức Thịnh Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975 Sinh 1953 · An Thắng - An Thụy - Hải Phòng Đơn vị: Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 Hy sinh: 17/9/1972 Xem đầy đủ →
  2. Lê Xuân Thịnh Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975 Sinh 1952 · Xong Phương - Đan Phượng - Hà Tây Đơn vị: Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 Hy sinh: 1/4/1972 Xem đầy đủ →
  3. Lê Công Thính 35 liệt sĩ Trung đoàn 320 hy sinh tại làng Mít Dép, Kon Tum (10/1966) Sinh 1944 · Nam Thắng, Nông Cống, Thanh Hóa Đơn vị: Đại đội 8, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 320 Hy sinh: 29/10/1966 Xem đầy đủ →
  4. Lê Đức Thịnh E40 K32 D32 — 215 liệt sĩ Sinh 1945 · Hưng Hải, Nam Hưng, Tiền Hải, Thái Bình Đơn vị: Đại đội 3, Tiểu đoàn 32, Sư đoàn 10 Hàng 0; Ô 2; Số 108; Khối 0 Xem đầy đủ →

Các danh sách đã có

Bạn đang giữ một bản danh sách của đơn vị mình và muốn đưa lên đây? Xin liên hệ qua trang Hỏi đáp. Danh sách càng nhiều thì càng nhiều gia đình lần được manh mối.