Lê Công Thính

Năm sinh1944
Quê quánNam Thắng, Nông Cống, Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 8, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 320 (danh sách ghi: C8 D6 E320)
Ngày hy sinh 29/10/1966
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhLàng Mít Dép, h67, Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tại trận địa Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 35 liệt sĩ Trung đoàn 320 hy sinh tại làng Mít Dép, Kon Tum (10/1966), do Trần Ngọc Hoàng (Facebook) — chép từ Web Chính sách Quân đội lập · dòng 34 (số thứ tự 33).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Công Thính” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Công Thính” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 29/10/1966

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 320 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Bùi Văn Nhã sinh 1942 · Yên Hoà, Yên Mô, Ninh Bình · c8 d6 E320 · Tại trận địa
  2. Lê Văn Hy sinh 1943 · Hòa Cường, Hòa Vang, Quảng Nam · c8 d6 e320 · Tại trận địa, H67 Kon Tum
  3. Tống Văn Lư sinh 1944 · Thiệu Duy, Thiệu Hóa, Thanh Hóa · C9 D6 E320 · Tại trận địa