Danh sách do đơn vị lập

Đây là những bản danh sách do chính đơn vị hoặc ban liên lạc cựu chiến binh lập ra. Chúng ghi những mục mà danh sách quản lý mộ không có: đơn vị, ngày nhập ngũ, trường hợp hy sinhnơi mai táng ban đầu.

Đây là kho riêng, không phải kho phần mộ. Một cái tên xuất hiện ở đây không có nghĩa là đã tìm ra phần mộ, và ngược lại. Hai bên là hai nguồn độc lập; chúng tôi cố ý không tự động ghép chúng với nhau, vì trùng họ tên và trùng cả năm hy sinh vẫn thường là hai người khác nhau.

Xin đọc dòng danh sách như một manh mối để đối chiếu thêm, chứ không phải một kết luận.

4 người khớp “Đinh Cường” trong 47 danh sách

  1. Đinh Phú Cường 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974) Sinh 1941 · Ngô Xá, Tiên Nội, Duy Tiến, Nam Hà Đơn vị: Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66 Hy sinh: 30/12/1965 Xem đầy đủ →
  2. Nguyễn Đình Cường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1957 · Mộ Hạ - Thị Trấn Bạch Hạc - Việt Trì - Vĩnh Phú Đơn vị: Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 29/08/1979 Xem đầy đủ →
  3. Kiều Đình Cưởng Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1946 · Bạch Tuyết - Hùng Tiến - Mỹ Đức - Hà Tây Đơn vị: d bộ 7,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 7/12/1967 Xem đầy đủ →
  4. Đinh phú Cường Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1941 · Ngô Xá - Tiên Nội - Duy Tiên - Nam Hà Đơn vị: d bộ 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 Hy sinh: 1/12/1965 Xem đầy đủ →

Các danh sách đã có

Bạn đang giữ một bản danh sách của đơn vị mình và muốn đưa lên đây? Xin liên hệ qua trang Hỏi đáp. Danh sách càng nhiều thì càng nhiều gia đình lần được manh mối.