Trần Công Thìn

Năm sinh1950
Quê quánXóm 16- Đông Sơn- Đông Hưng- Thái Bình
Ngày hy sinh 4/11/1972
Nơi hy sinhĐồi 1015, bắc Kon Tum
Vị trí mộ Nghĩa trang E64, mộ 8

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1046835]: Lietsi {Họ tên=Trần Công Thìn, Năm sinh=1950, Ngày hy sinh=26607, Quê quán=Xóm 16- Đông Sơn- Đông Hưng- Thái Bình, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Đồi 1015, bắc Kon Tum, Vị trí mộ=Nghĩa trang E64, mộ 8}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 27258 (số thứ tự 1046835).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Công Thìn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Công Thìn” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

20 người cùng hy sinh ngày 4/11/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lăng Văn Thái
  2. Đinh Văn Tin
  3. Nguyễn Đức Thuận
  4. Nguyễn Ngọc Hồi
  5. A Boóc
  6. Đỗ Ngọc Anh (Tiẽn)
  7. Đào Quang Dung
  8. Lê Văn Đậu
  9. Lê Chí Vân
  10. Lê Công Mai
  11. Trần Ngọc Duẩn
  12. Trần Văn Tranh
  13. Lý Văn (Đăng)Vinh
  14. Nguyễn Ngọc Lâm
  15. Trần Văn Sơn
  16. Đỗ Hồng Thái
  17. Hoàng Ngọc Lương
  18. Phùng Văn Bính
  19. Bạch Văn Tân (Tản)
  20. Bùi Đình Thi