Lường Văn Căn

Năm sinh1943
Quê quánTam Hợp- Lam Mỹ- Định Hóa- Bắc Thái
Ngày hy sinh 17/11/1972
Nơi hy sinhCăn cứ 30, Gia Lai
Vị trí mộ (29-07) Bảo Đức 1/50000

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1044895]: Lietsi {Họ tên=Lường Văn Căn, Năm sinh=1943, Ngày hy sinh=17/11/1972, Quê quán=Tam Hợp- Lam Mỹ- Định Hóa- Bắc Thái, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Căn cứ 30, Gia Lai, Vị trí mộ=(29-07) Bảo Đức 1/50000}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 25318 (số thứ tự 1044895).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lường Văn Căn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lường Văn Căn” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

12 người cùng hy sinh ngày 17/11/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Văn Phịa
  2. Lê Ngọc Tuyến
  3. Y D (ama sim)
  4. Phan Duy Thanh
  5. Vũ Minh Tảo
  6. Ngô Xuân Sau (Say)
  7. Hoàng Văn Pản
  8. Vùi Khái Lùi
  9. Nguyễn Ngọc Thanh
  10. Đặng Văn Đăng
  11. Hoàng Nhân Ruân
  12. Nguyễn Bá Lợi