Phạm Trọng Hoa

Năm sinh1953
Quê quánAn Sơn- Thạch Mỹ- Thạch Hà
Ngày hy sinh 2/10/1973
Nơi hy sinhĐắc Rơ Kót Kon Tum
Vị trí mộ (94-17)06 07 Đắc Rơ Kót Kon Tum

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1043052]: Lietsi {Họ tên=Phạm Trọng Hoa, Năm sinh=1953, Ngày hy sinh=26939, Quê quán=An Sơn- Thạch Mỹ- Thạch Hà, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Đắc Rơ Kót Kon Tum, Vị trí mộ=(94-17)06 07 Đắc Rơ Kót Kon Tum}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 23475 (số thứ tự 1043052).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Trọng Hoa” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Trọng Hoa” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

32 người cùng hy sinh ngày 2/10/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Văn Sơn
  2. Đoàn Tất Thắng
  3. Nguyễn Bá Cưu
  4. Ngô Văn Hai
  5. Nguyễn Đức Thành
  6. Nguyễn Minh Sắc
  7. Nguyễn Văn Đông
  8. Nguyễn Văn Đoàn
  9. Trần Đình Súy
  10. Bùi Đăng Tuấn
  11. Phạm Ngọc Cẩn
  12. Nguyễn Văn Thường
  13. Nguyễn Doãn Bê
  14. Lê Trí Vân
  15. Đỗ Văn Nắng
  16. Lê Văn Hào
  17. Nguyễn Công Xuân
  18. Vũ Xuân Nghị
  19. Nguyễn Văn Việt
  20. Hoàng Tiến Xuân
  21. Nguyễn Văn Điểm
  22. Nguyễn Văn Long
  23. Nguyễn Văn Bắc
  24. Bùi Đình Học
  25. Hà Văn Chúc
  26. Nguyễn Văn Hùng
  27. Dương Công Định
  28. Nguyễn Công Huấn
  29. Bùi Văn Bổng
  30. Quách Công Hữu
  31. Lê Văn Hòa
  32. Nguyễn Văn Sam