Vũ Thế Chuyền

Năm sinh1944
Quê quánPhương Đình- Ninh Sơn- Gia Khánh- Ninh Bình
Ngày hy sinh 17/05/1970
Nơi hy sinhThao trường công Kiên trường cũ, ở T10 cánh trung
Vị trí mộ (51-53) 1/50000

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1036462]: Lietsi {Họ tên=Vũ Thế Chuyền, Năm sinh=1944, Ngày hy sinh=17/05/1970, Quê quán=Phương Đình- Ninh Sơn- Gia Khánh- Ninh Bình, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Thao trường công Kiên trường cũ, ở T10 cánh trung, Vị trí mộ=(51-53) 1/50000}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 16885 (số thứ tự 1036462).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Thế Chuyền” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Vũ Thế Chuyền” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

20 người cùng hy sinh ngày 17/05/1970

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Cao Đình Lệ
  2. Hoàng Văn Thứ
  3. Trương Công Đạc
  4. Nguyễn Văn Thành
  5. Nguyễn Văn Thái
  6. Trần Văn Chuộng
  7. Nguyễn Thạc Xứng
  8. Nguyễn Văn Hiệp
  9. Trần Chung Thủy
  10. Trần Văn Sửu
  11. Dương Văn Mận
  12. Nguyễn Văn Dương
  13. Triệu Đình Hưng
  14. Vũ Văn Tại
  15. Lê Thiết Hùng
  16. Phạm Ngọc Miện
  17. Cát Văn Quang
  18. Phạm Xuân Lệ
  19. Nguyễn Thào Xứng
  20. Trương Công Bặc