Nguyễn Thế Khuân

Năm sinh1946
Quê quánNgưu Yên- Tứ Xuyên- Tứ Kỳ- Hải Hưng
Ngày hy sinh 3/3/1969
Nơi hy sinhPlei Cần
Vị trí mộ (71-18)04

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1034950]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Thế Khuân, Năm sinh=1946, Ngày hy sinh=25265, Quê quán=Ngưu Yên- Tứ Xuyên- Tứ Kỳ- Hải Hưng, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Plei Cần, Vị trí mộ=(71-18)04}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 15373 (số thứ tự 1034950).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Thế Khuân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Thế Khuân” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

13 người cùng hy sinh ngày 3/3/1969

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Sỹ Minh
  2. Nguyễn Văn Đường
  3. Hoàng Kim Mừng
  4. Nguyễn Quốc Phiên
  5. Đỗ Huy Nghiệp
  6. Lê Hữu Bàn
  7. Vũ Ngọc Tức
  8. Nguyễn Khắc Cuông
  9. Phạm Văn Hả
  10. Hoàng Minh Dội
  11. Đỗ Ngọc Nam
  12. Tiêu Hùng Vượng
  13. Nguyễn Đình Phan