Nguyễn Hải Xuân
| Năm sinh | 1944 |
|---|---|
| Quê quán | Đá Thôn- Quỳnh Khê- Quỳnh Côi- Thái Bình |
| Ngày hy sinh | 21/10/1969 |
| Nơi hy sinh | Làng Đê Tụt, h6, Gia Lai |
| Vị trí mộ | (24-23)08 Plây Gia Bò |
Nguyên văn trong sổ
[Mã: 1033440]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Hải Xuân, Năm sinh=1944, Ngày hy sinh=21/10/1969, Quê quán=Đá Thôn- Quỳnh Khê- Quỳnh Côi- Thái Bình, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Làng Đê Tụt, h6, Gia Lai, Vị trí mộ=(24-23)08 Plây Gia Bò}
Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 13863 (số thứ tự 1033440).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Hải Xuân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Hải Xuân” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
23 người cùng hy sinh ngày 21/10/1969
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Nguyễn Duy Ngân
- Chu Văn Sìn
- Nguyễn Đường Hoàng
- Nguyễn Đăng Vinh
- Vũ Minh Ngọ
- Lê Ngọc Toa
- Phạm Văn Thắng
- Phạm Văn Biên
- Nguyễn Chí Sơn
- Phạm Văn Hiên
- Lê Văn Màn
- Âu Văn Phải
- Nguyễn Văn Sỹ
- Năng Văn Xá
- Lê Xuân Thăng
- Bùi Văn Tá
- Bế Văn Quyết
- Nguyễn Văn Tạ
- Nguyễn Đăng Vinh
- Lê Đình Đạt
- Trương Văn Thu
- Lưu Văn Thêm
- Nguyễn Hùng Khê