Danh sách do đơn vị lập

Đây là những bản danh sách do chính đơn vị hoặc ban liên lạc cựu chiến binh lập ra. Chúng ghi những mục mà danh sách quản lý mộ không có: đơn vị, ngày nhập ngũ, trường hợp hy sinhnơi mai táng ban đầu.

Đây là kho riêng, không phải kho phần mộ. Một cái tên xuất hiện ở đây không có nghĩa là đã tìm ra phần mộ, và ngược lại. Hai bên là hai nguồn độc lập; chúng tôi cố ý không tự động ghép chúng với nhau, vì trùng họ tên và trùng cả năm hy sinh vẫn thường là hai người khác nhau.

Xin đọc dòng danh sách như một manh mối để đối chiếu thêm, chứ không phải một kết luận.

3 người khớp “Trương Kỷ” trong 47 danh sách

  1. Trương Văn Kỹ 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ Sinh 1953 · Hợp tác xã Cờ Đỏ, Nghĩa Thạnh, Nghĩa Đàn, Nghệ An Đơn vị: Đại đội 10, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 48 Hy sinh: 15/05/1972 Hàng 33; Ô 3; Số 629; Khối 0 Xem đầy đủ →
  2. Nguyễn Trường Kỳ E234 Phòng không - — 30 liệt sĩ Ân Thượng, Hạ Hòa, Vĩnh Phú Đơn vị: Ban TM E234 Hy sinh: 22/03/1975 Xem đầy đủ →
  3. Lưu Trường Kỳ Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1955 · Quang Phục - Tiên Lãng - Hải Phòng Đơn vị: d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 Hy sinh: 12/11/1978 Xem đầy đủ →

Các danh sách đã có

Bạn đang giữ một bản danh sách của đơn vị mình và muốn đưa lên đây? Xin liên hệ qua trang Hỏi đáp. Danh sách càng nhiều thì càng nhiều gia đình lần được manh mối.