Danh sách do đơn vị lập

Đây là những bản danh sách do chính đơn vị hoặc ban liên lạc cựu chiến binh lập ra. Chúng ghi những mục mà danh sách quản lý mộ không có: đơn vị, ngày nhập ngũ, trường hợp hy sinhnơi mai táng ban đầu.

Đây là kho riêng, không phải kho phần mộ. Một cái tên xuất hiện ở đây không có nghĩa là đã tìm ra phần mộ, và ngược lại. Hai bên là hai nguồn độc lập; chúng tôi cố ý không tự động ghép chúng với nhau, vì trùng họ tên và trùng cả năm hy sinh vẫn thường là hai người khác nhau.

Xin đọc dòng danh sách như một manh mối để đối chiếu thêm, chứ không phải một kết luận.

5 người khớp “Nguyễn Văn Cao” trong 47 danh sách

  1. Nguyễn Văn Cao 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) Sinh 1944 · Phan Dư, Cao Phong, Lập Thạch, Vĩnh Phú Đơn vị: Đại đội 19, Trung đoàn 40, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 Hy sinh: 09/05/1969 Xem đầy đủ →
  2. Nguyễn Văn Cao Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ Sinh 1949 · Vân Đồn, Đoan Hùng, Vĩnh Phú Đơn vị: Đại đội 1, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 33 Hy sinh: 02/02/1968 Hàng 7; Ô 1; Số 125; Khối 2 Xem đầy đủ →
  3. Nguyễn Văn Cao Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1954 · Ngườm Cuông - Tiên Thành - Quảng Hoà - Cao Bằng Đơn vị: Đại đội 2, Tiểu đoàn 63, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 9/9/1973 Xem đầy đủ →
  4. Nguyễn Văn Cao Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Sinh 1944 · Yên Kiện - Đoan Hùng - Vĩnh Phú Đơn vị: Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 Hy sinh: 25/04/1970 Xem đầy đủ →
  5. Nguyễn Văn Cao Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3 Xí Nghiệp Đá Hoa Xuât Khẩu - Nga Giáp - Nga Sơn - Thanh Hóa Đơn vị: Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 Hy sinh: 22/11/1983 Xem đầy đủ →

Các danh sách đã có

Bạn đang giữ một bản danh sách của đơn vị mình và muốn đưa lên đây? Xin liên hệ qua trang Hỏi đáp. Danh sách càng nhiều thì càng nhiều gia đình lần được manh mối.