Nguyễn Thế Hưng

Quê quánGiao An- Xuân Thủy-
Ngày hy sinh 12/10/1971

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1071502]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Thế Hưng, Năm sinh=, Ngày hy sinh=26218, Quê quán=Giao An- Xuân Thủy-, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=, Vị trí mộ=,}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ theo họ tên và quê quán (chưa có nơi an táng), do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 15926 (số thứ tự 1071502).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Thế Hưng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Thế Hưng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

51 người cùng hy sinh ngày 12/10/1971

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đặng Xuân Huy
  2. Đinh Văn Bổn
  3. Đỗ Đình Sức
  4. Dương Văn Phong
  5. Hoàng Hữu Dư
  6. Hoàng Hữu Dư
  7. Hoàng Hữu Dư
  8. Kim Quý Ba
  9. Kim Quý Ba
  10. Lê Minh Tuấn
  11. Lương Văn Xô
  12. Lương Văn Xô
  13. Lưu Mạnh Hiền
  14. Lưu Mạnh Hiền
  15. Mã Xuân Xum
  16. Nguyễn Bá Xuân
  17. Nguyễn Bách Hiển
  18. Nguyễn Bách Hiển
  19. Nguyễn Ngọc Nam
  20. Nguyễn Ngọc Nam
  21. Nguyễn Ngọc Nam
  22. Nguyễn Ngọc Trận
  23. Nguyễn Thế Hưng
  24. Nguyễn Thế Khuy
  25. Nguyễn Thế Khuy
  26. Nguyễn Thế Khuy
  27. Nguyễn Tiến Giới
  28. Nguyễn Tiến Giới
  29. Nguyễn Văn Hoa
  30. Nguyễn Văn Mão
  31. Nguyễn Văn Nghiên
  32. Nguyễn Văn Quỳnh
  33. Nguyễn Văn Tâm
  34. Nguyễn Văn Toán
  35. Nguyễn Văn Toán
  36. Nguyễn Viết Xá
  37. Nguyễn Viết Xá
  38. Nguyễn Xuân Ngạc
  39. Nông Văn En
  40. Phạm Minh Hải
  41. Phạm Minh Hải
  42. Phạm Văn Đài
  43. Phạm Văn Nhuế
  44. Phạm Văn Nhuế
  45. Phạm Văn Quỳnh
  46. Phạm Văn Quỳnh
  47. Phạm Văn Toàn
  48. Phan Thanh Giảng
  49. Phan Thanh Giảng
  50. Phan Văn Kỳ
  51. Phan Xuân Kỳ