Nguyễn Thế Hanh

Năm sinh1947
Quê quánĐội 2 - Quế Sơn - Bình Lục - Nam Hà
Đơn vị Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/4/1966
Ngày hy sinh 18/06/1969
Trường hợp hy sinhCó thi hài, Đã quy tập
Nơi hy sinhP Lây Cần - P Lây Cần - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 23.250-87.400 Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
An táng hiện nay Play Cần Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1927 (số thứ tự 1926).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Thế Hanh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Thế Hanh” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Play Cần — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Nguyễn Thế Hanh” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

9 người cùng hy sinh ngày 18/06/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Trình Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 23.250-87.400 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nhâm Văn Hưng Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 23.250-87.400 Bản đồ UTM 1/50.000
  3. Trịnh Văn Chọn (Roạn) Đại đội 14, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 16.86.05 Bản đồ UTM 1/50.000
  4. Nguyễn Thế Hạnh Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Hồng Thanh Đại đội 2, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
  6. Phạm Văn Khang Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
  7. Nguyễn Văn Phú Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
  8. Nguyễn Bá Ngần Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
  9. Nguyễn Ngọc Sử Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3