Đào Trung Thiện

Năm sinh1950
Quê quánNhuế Dương- Nguyễn Huệ- Khoái Châu- Hải Hưng
Ngày hy sinh 13/05/1969
Nơi hy sinhĐông 824, bắc Kon Tum
Vị trí mộ (21-83)06 Đắk Tô

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1050216]: Lietsi {Họ tên=Đào Trung Thiện, Năm sinh=1950, Ngày hy sinh=13/05/1969, Quê quán=Nhuế Dương- Nguyễn Huệ- Khoái Châu- Hải Hưng, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Đông 824, bắc Kon Tum, Vị trí mộ=(21-83)06 Đắk Tô}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 30639 (số thứ tự 1050216).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đào Trung Thiện” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đào Trung Thiện” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

22 người cùng hy sinh ngày 13/05/1969

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Xuân Vậy
  2. Nguyễn Văn Sách
  3. Nguyễn Văn Để
  4. Nguyễn Hữu Ký
  5. Cao Văn Chuyển
  6. Phạm Hữu Hưởng
  7. Cao Xuân Biếm
  8. Phạm Mạnh Tảng
  9. Lương Ngọc Tại
  10. Nguyễn Văn Bợm
  11. Tuyển Nhê Chí
  12. Trịnh Văn Dung
  13. Sa Văn Bầng (Dầng)
  14. Vi Văn Hạnh
  15. Đào Văn Tiến
  16. Nguyễn Văn Thỉnh
  17. Hoàng Văn Chức
  18. Trần Duy Hải
  19. Tuyển Sĩ Chí
  20. Dương Kim Đồng
  21. Cao Ngọc Chuyền
  22. Vũ Thành Thể