Phạm Văn Tăng

Năm sinh1950
Quê quánPhong Châu- Bạch Hạc- Việt Trì- Vĩnh Phú
Ngày hy sinh 14/12/1972
Nơi hy sinhĐồn Tầm, Gia lai
Vị trí mộ (26-95)05 mộ 9 1/50000

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1048479]: Lietsi {Họ tên=Phạm Văn Tăng, Năm sinh=1950, Ngày hy sinh=14/12/1972, Quê quán=Phong Châu- Bạch Hạc- Việt Trì- Vĩnh Phú, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Đồn Tầm, Gia lai, Vị trí mộ=(26-95)05 mộ 9 1/50000}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 28902 (số thứ tự 1048479).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Tăng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Tăng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

19 người cùng hy sinh ngày 14/12/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Xuân Thủy
  2. Đoàn Thanh Tùng
  3. Nông Văn Cánh
  4. Nguyễn Văn Năm
  5. Lưu Quang Lễ
  6. Mai Xuân Trường
  7. Đặng Quốc Khánh
  8. Nguyễn Đăng Điển
  9. Hà Văn Ân
  10. Nguyễn Văn Giềng
  11. Nguyễn Trường Bảo
  12. Lê Đức Tuyền
  13. Cù Hoàng Trung
  14. Bùi Văn Phi
  15. Trần Văn Thiện
  16. Nguyễn Văn Hợp
  17. Chu Quang Định
  18. Phạm Đức Thăng
  19. Trần Ngọc Phong