Phạm Đức Thăng

Năm sinh1954
Quê quánAn Lâm- Nam Sách- Hải Hưng
Ngày hy sinh 14/12/1972
Nơi hy sinhĐường 19, Gia Lai
Vị trí mộ (30-06)02

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1042171]: Lietsi {Họ tên=Phạm Đức Thăng, Năm sinh=1954, Ngày hy sinh=14/12/1972, Quê quán=An Lâm- Nam Sách- Hải Hưng, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Đường 19, Gia Lai, Vị trí mộ=(30-06)02}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 22594 (số thứ tự 1042171).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Đức Thăng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Đức Thăng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

19 người cùng hy sinh ngày 14/12/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Xuân Thủy
  2. Đoàn Thanh Tùng
  3. Nông Văn Cánh
  4. Nguyễn Văn Năm
  5. Lưu Quang Lễ
  6. Mai Xuân Trường
  7. Đặng Quốc Khánh
  8. Nguyễn Đăng Điển
  9. Hà Văn Ân
  10. Nguyễn Văn Giềng
  11. Nguyễn Trường Bảo
  12. Lê Đức Tuyền
  13. Cù Hoàng Trung
  14. Bùi Văn Phi
  15. Trần Văn Thiện
  16. Nguyễn Văn Hợp
  17. Chu Quang Định
  18. Trần Ngọc Phong
  19. Phạm Văn Tăng