Hoàng Trọng Thừa

Năm sinh1952
Quê quánBản Nài- Côn Minh- Na Rì- Bắc Thái
Ngày hy sinh 30/03/1975
Nơi hy sinhPhẫu Sư Đoàn 10
Vị trí mộ Nghĩa Trang Phẫu Sư Đoàn 10

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1044576]: Lietsi {Họ tên=Hoàng Trọng Thừa, Năm sinh=1952, Ngày hy sinh=30/03/1975, Quê quán=Bản Nài- Côn Minh- Na Rì- Bắc Thái, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Phẫu Sư Đoàn 10, Vị trí mộ=Nghĩa Trang Phẫu Sư Đoàn 10}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 24999 (số thứ tự 1044576).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Trọng Thừa” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Trọng Thừa” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

20 người cùng hy sinh ngày 30/03/1975

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Tiến Hạnh
  2. Vũ Văn Hào
  3. Quán Vi Khẩn
  4. Lê Quang Trung
  5. Trần Văn Minh
  6. Đỗ Thanh Quang
  7. Nguyễn Ngọc An
  8. Bùi Đăng Hùng
  9. Đỗ Văn Hoan
  10. Phạm Văn Lý
  11. Lê Văn Huệ
  12. Nguyễn Văn Tư
  13. Nguyễn Đình Đáng
  14. Nguyễn Văn Phương
  15. Nguyễn Văn Đệ
  16. Dương Hồng Cường
  17. Đặng Văn Việt
  18. Nguyễn Đình Hùng
  19. Vũ Văn Hào
  20. Nguyễn Văn Chiến