Lê Mạnh Hùng

Năm sinh1949
Quê quánKhê Tang- Cư Khê- Thanh Oai- Hà Tây
Ngày hy sinh 16/02/1973
Nơi hy sinhPlây Bông Mô, Huyện 3, Gia Lai
Vị trí mộ Đông bắc Làng Đê Cà Ruyên (cũ) Huyện 8, Gia Lai

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1043469]: Lietsi {Họ tên=Lê Mạnh Hùng, Năm sinh=1949, Ngày hy sinh=16/02/1973, Quê quán=Khê Tang- Cư Khê- Thanh Oai- Hà Tây, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Plây Bông Mô, Huyện 3, Gia Lai, Vị trí mộ=Đông bắc Làng Đê Cà Ruyên (cũ) Huyện 8, Gia Lai}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 23892 (số thứ tự 1043469).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Mạnh Hùng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Mạnh Hùng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

13 người cùng hy sinh ngày 16/02/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đỗ Văn Đoàn
  2. Vũ Đức Vĩnh
  3. Nguyễn Văn Tuần
  4. Ngô Bá Tuấn
  5. Lê Văn Liên
  6. Đậu Thanh Tịnh
  7. Phạm Quốc Trung
  8. Phạm Văn Kỳ
  9. Trần Văn Quán
  10. Phạm Văn Cổn
  11. Lê Xuân Tường
  12. Giáp Mạnh Thế
  13. Phạm Đình Phấn