Hoàng Hủy Vồ

Năm sinh1951
Quê quánThủ Công- Mã Tiến- Quảng Hà- Quảng Ninh
Ngày hy sinh 20/09/1973
Nơi hy sinhNgọc Bay, Kon Tum
Vị trí mộ Không lấy được xác

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1042850]: Lietsi {Họ tên=Hoàng Hủy Vồ, Năm sinh=1951, Ngày hy sinh=20/09/1973, Quê quán=Thủ Công- Mã Tiến- Quảng Hà- Quảng Ninh, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Ngọc Bay, Kon Tum, Vị trí mộ=Không lấy được xác}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 23273 (số thứ tự 1042850).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Hủy Vồ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Hủy Vồ” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

10 người cùng hy sinh ngày 20/09/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đặng Văn Hùng
  2. Nguyễn Đức Phiệt
  3. Nguyễn Danh Công
  4. Yên Mạch Trung
  5. Nguyễn Tiến Bản
  6. Trần Văn Hiệp
  7. Hoàng Anh Vũ
  8. Trịnh Văn Truy (Tuy)
  9. Lương Văn Nguyên
  10. Nguyễn Văn Thao