Phạm Cao Tăng

Năm sinh1940
Quê quánGiang Tả- Nam Toàn- Nam Ninh- Nam Hà
Ngày hy sinh 22/02/1973
Nơi hy sinhĐường 14
Vị trí mộ (99-18)04 Ban mê Thuột 1/50000

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1042484]: Lietsi {Họ tên=Phạm Cao Tăng, Năm sinh=1940, Ngày hy sinh=22/02/1973, Quê quán=Giang Tả- Nam Toàn- Nam Ninh- Nam Hà, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Đường 14, Vị trí mộ=(99-18)04 Ban mê Thuột 1/50000}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 22907 (số thứ tự 1042484).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Cao Tăng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Cao Tăng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

21 người cùng hy sinh ngày 22/02/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đỗ Ngọc Quang
  2. Mai Văn Tuân
  3. Đỗ Văn Ngạn
  4. Trần Thanh Hoàn
  5. Nguyễn Văn Thu
  6. Trịnh Huy Sanh
  7. Đinh Ngọc Mức
  8. Tô Ngọc Tuấn
  9. Nguyễn Văn Ngọc
  10. Nguyễn Lương Bộ
  11. Âu Văn Thận
  12. Lã Phương Thông
  13. Nguyễn Anh Hùng
  14. Lê Hữu Mến
  15. Nguyễn Văn Đạo
  16. Lê Văn Tác
  17. Nguyễn Bá Minh
  18. Mai Văn Tuân
  19. Hà Minh Quyển
  20. Triêệu Văn Mẩn
  21. Nguyễn Văn Thông