Trần Xuân Luận
| Năm sinh | 1948 |
|---|---|
| Quê quán | Xóm 11- Nam Hải- Tiền Hải- Thái Bình |
| Ngày hy sinh | 2/6/1972 |
| Nơi hy sinh | Tại dẫy |
| Vị trí mộ | (98850-68650) ô 2, Plây Rơ Kên, 1/50000 |
Nguyên văn trong sổ
[Mã: 1040201]: Lietsi {Họ tên=Trần Xuân Luận, Năm sinh=1948, Ngày hy sinh=26452, Quê quán=Xóm 11- Nam Hải- Tiền Hải- Thái Bình, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Tại dẫy, Vị trí mộ=(98850-68650) ô 2, Plây Rơ Kên, 1/50000}
Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 20624 (số thứ tự 1040201).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Xuân Luận” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Xuân Luận” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
7 người cùng hy sinh ngày 2/6/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.