Hán Văn Cầu

Năm sinh1951
Quê quánThượng Nên- Tam Nông- Vĩnh Phú
Ngày hy sinh 4/1/1971
Trường hợp hy sinhMất xác
Nơi hy sinhẤp Plei bai, H3, Đắk Lắk

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1038001]: Lietsi {Họ tên=Hán Văn Cầu, Năm sinh=1951, Ngày hy sinh=25937, Quê quán=Thượng Nên- Tam Nông- Vĩnh Phú, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Ấp Plei bai, H3, Đắk Lắk, Vị trí mộ=Mất xác}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 18424 (số thứ tự 1038001).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hán Văn Cầu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hán Văn Cầu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

15 người cùng hy sinh ngày 4/1/1971

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Triệu Văn Khầu
  2. A Khoong
  3. Đỗ Văn Tăng
  4. Lê Sơn Nam
  5. Phạm Xuân Lâm
  6. Trịnh Văn Đôi
  7. Trần Văn Chung
  8. Nguyễn Đức Kháng
  9. Tạ Thanh Bình
  10. Phạm Văn Thực
  11. Võ Văn Úc
  12. Phan Văn Hậu
  13. Phạm Văn Thức
  14. Nguyễn Đình Sậu
  15. Đặng Văn Sự