Nguyễn Huy Liệu

Năm sinh1951
Quê quánKhang Trào- Văn Sơn- Lạc Sơn- Hòa Bình
Ngày hy sinh 4/3/1971
Trường hợp hy sinhMất xác
Nơi hy sinhPlây Cần, Kon Tum

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1037665]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Huy Liệu, Năm sinh=1951, Ngày hy sinh=25996, Quê quán=Khang Trào- Văn Sơn- Lạc Sơn- Hòa Bình, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Plây Cần, Kon Tum, Vị trí mộ=Mất xác}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 18088 (số thứ tự 1037665).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Huy Liệu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Huy Liệu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

45 người cùng hy sinh ngày 4/3/1971

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Sĩ Chinh
  2. Nguyễn Hữu Chúc
  3. Phạm Văn Phi
  4. Nguyễn Văn Thiêu
  5. Lê Đình Minh
  6. Phan Thế Tám
  7. Nguyễn Phú Trạc
  8. Bùi (Lê) Đức Hổ
  9. Lê Hữu Vẽ
  10. Lê Văn Chinh
  11. Đặng Văn Song
  12. Mai Thế Hùng
  13. Trịnh Mạnh Thư
  14. Nguyễn Văn Chương
  15. Lê Bá Xương
  16. Cao Văn Tuyết
  17. Lê Văn Thứ (?)
  18. Nguyễn Thanh Long
  19. Nguyễn Đình Mịch
  20. Lương Tất Nhượng
  21. Đinh Văn Sơn
  22. Bùi Văn Dầu
  23. Võ Đình Tuyết
  24. Lý Văn Ngọc
  25. Phạm Văn Lự
  26. Trần Văn Cử
  27. Mai Hồng Kỳ
  28. Hà Đình Nghệ
  29. Nguyễn Thế Vấn
  30. Đinh Đăng Viễn
  31. Đinh Xuân Tước
  32. Nguyễn Trắc Phương
  33. Nguyễn Huy Lạng
  34. Nguyễn Huy Lạng
  35. Trần Đình Quảng
  36. Nguyễn Văn Mỗi
  37. Nguyễn Văn Bổng
  38. Vũ Đức Xê
  39. Cao Văn Lâm
  40. Chu Văn Pư
  41. Đinh Trọng Thắng
  42. Hán Đình Niên
  43. Trần Thắng Lợi
  44. Nguyễn Chí Vấn
  45. Trần Đình Quảng