Cao Ngọc Vượng

Năm sinh1946
Quê quánLang Thịnh- Cẩm Quý- Cẩm Thủy- Thanh Hóa
Ngày hy sinh 30/10/1970
Nơi hy sinhTân Lạc, k5, Gia Lai
Vị trí mộ Không lấy được xác

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1035941]: Lietsi {Họ tên=Cao Ngọc Vượng, Năm sinh=1946, Ngày hy sinh=30/10/1970, Quê quán=Lang Thịnh- Cẩm Quý- Cẩm Thủy- Thanh Hóa, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Tân Lạc, k5, Gia Lai, Vị trí mộ=Không lấy được xác}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 16364 (số thứ tự 1035941).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Cao Ngọc Vượng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Cao Ngọc Vượng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

14 người cùng hy sinh ngày 30/10/1970

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nông Quốc Tiến
  2. Nông Văn Bảo
  3. Hà Quang Viễn
  4. Mã Văn Giàng
  5. Mông Văn Pông
  6. Hoàng Văn Sảng
  7. Nông Văn Phông
  8. Phạm Văn Tuyết
  9. Nguyễn Đăng Khoa
  10. Bùi Văn Hiền
  11. Nguyễn Văn Tăng
  12. Nguyễn Đức Gặp
  13. Bế Viết Họa (Hoa)
  14. Phạm Xuân Trưởng