Đào Công Thành
| Năm sinh | 1943 |
|---|---|
| Quê quán | Khu Chi Lăng- Thị Xã Lạng Sơn |
| Ngày hy sinh | 29/08/1968 |
| Nơi hy sinh | Đức lập |
Nguyên văn trong sổ
[Mã: 1030648]: Lietsi {Họ tên=Đào Công Thành, Năm sinh=1943, Ngày hy sinh=29/08/1968, Quê quán=Khu Chi Lăng- Thị Xã Lạng Sơn, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Đức lập, Vị trí mộ=,}
Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 11071 (số thứ tự 1030648).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đào Công Thành” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đào Công Thành” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
24 người cùng hy sinh ngày 29/08/1968
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Hoàng Văn Thuận
- Phạm Khánh Vấn (Vào)
- Trần Văn Minh
- Nguyễn Văn Mợn
- Dương Xuân Kiều
- Ngô Văn Cháng
- Trần Đông Hiếu
- Dương Ngọc Lưu
- Nguyễn Đức Thìn
- Thạch Văn Trình
- Lý Vinh Trà
- Đỗ Viết Hưng
- Lê Văn Viện
- Lê Quang Khánh
- Nguyễn Xuân Bạ
- Dương Văn Lưu
- Lương Xuân Thức
- Hoàng Doãn Gai
- Dương Thời Nhu
- Dương Thời Nhu
- Đinh Công Phúc
- Nguyễn Năng Phận
- Phạm Quang Chung
- Bùi Văn Hiếm