Nguyễn Trung Thịnh

Năm sinh1947
Quê quánĐông Yên- Đông Sơn- Thanh Hóa
Ngày hy sinh 31/08/1968
Nơi hy sinhĐường 19, khu 7, Gia Lai
Vị trí mộ (47-23)08 50/1000

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1030119]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Trung Thịnh, Năm sinh=1947, Ngày hy sinh=31/08/1968, Quê quán=Đông Yên- Đông Sơn- Thanh Hóa, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Đường 19, khu 7, Gia Lai, Vị trí mộ=(47-23)08 50/1000}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 10542 (số thứ tự 1030119).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Trung Thịnh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Trung Thịnh” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

17 người cùng hy sinh ngày 31/08/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đàm Đức Tạ
  2. Đinh Bá Nhãn
  3. Phạm Bá Cẩm
  4. Trần Văn Biển
  5. Nguyễn Quang Cảnh
  6. Nguyễn Hữu Thước
  7. Phạm Văn Lưu
  8. Nguyễn Văn Tiến
  9. Đỗ Văn Phán
  10. Đặng Đình Vinh
  11. Đinh Xuân Cự
  12. Tạ Minh Tâm
  13. Đinh Văn Cự
  14. Tạ Minh Tân
  15. Phạm Văn Lưu
  16. Vũ Đức Lực
  17. Vũ Đức Lựa