Phạm Đăng Cừ

Quê quánAn Quí- Nguyên Giáp- Tứ Kỳ- Hải Hưng
Ngày hy sinh 3/4/1966
Vị trí mộ Nghĩa trang bệnh xá E24, H67, Kon Tum

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1024388]: Lietsi {Họ tên=Phạm Đăng Cừ, Năm sinh=, Ngày hy sinh=24200, Quê quán=An Quí- Nguyên Giáp- Tứ Kỳ- Hải Hưng, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=, Vị trí mộ=Nghĩa trang bệnh xá E24, H67, Kon Tum}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 4811 (số thứ tự 1024388).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Đăng Cừ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Đăng Cừ” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

13 người cùng hy sinh ngày 3/4/1966

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Tiến Sỹ
  2. Vũ Văn Tý
  3. Trần Văn Trấu
  4. Nguyễn Xuân Ô
  5. Hồ Tùng
  6. Võ Đình Nga
  7. Trần Đình Ngoạn
  8. Lê Văn Nhạn
  9. Nguyễn Xuân Hoạt
  10. Đồng Xuân Bảo
  11. Đỗ Văn Chài
  12. Nguyễn Trí Vẹo
  13. Nguyễn Chí Vẹo