Đỗ Thế Phái

Năm sinh1944
Quê quánHữu Nam- Yên Mỹ- Hải Hưng
Ngày hy sinh 8/11/1966
Nơi hy sinhSuối Ia Răng, K5, Gia Lai
Vị trí mộ Tây nam làng An Tá 1 giờ

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1024308]: Lietsi {Họ tên=Đỗ Thế Phái, Năm sinh=1944, Ngày hy sinh=24419, Quê quán=Hữu Nam- Yên Mỹ- Hải Hưng, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Suối Ia Răng, K5, Gia Lai, Vị trí mộ=Tây nam làng An Tá 1 giờ}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 4731 (số thứ tự 1024308).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đỗ Thế Phái” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đỗ Thế Phái” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

45 người cùng hy sinh ngày 8/11/1966

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Tống Khánh Quyên
  2. Phạm Văn Kỉnh
  3. Nguyễn Xuân Đích
  4. Đặng Văn Bảo
  5. Đinh Văn Muôn
  6. Trần Văn Hợi
  7. Đinh Văn Muôn
  8. Bùi Minh Khánh
  9. Trần Văn Nhượng
  10. Nguyễn Xuân Phan
  11. Lê Đình Kính
  12. Trần Văn Quý
  13. Phạm Văn Xuyến
  14. Hà Duy Sừu
  15. Hà Lương Bảng
  16. Ngô Công Hạo
  17. Phạm Hữu Cầu
  18. Phạm Đức Đắc
  19. Nguyễn Thanh Tâm
  20. Nguyễn Hữu Nga
  21. Trần Ngọc Hoạch
  22. Mai Phi Sơn
  23. Lê Đình Phú
  24. Mai Văn Chiến
  25. Hoàng Văn Huy
  26. Trần Thanh Vân
  27. Nguyễn Đình Viên
  28. Đặng Văn Tắc
  29. Vũ Ngọc Cát
  30. Phạm Văn Đậu
  31. Trần Minh Thông
  32. Nguyễn Danh Tuyển
  33. Hồ Ngọc Oanh
  34. Phạm Hồng Sinh
  35. Lê Khắc Khai
  36. Nguyễn Đình Khiêm
  37. Nguyễn Bá Rộng
  38. Nguyễn Danh Lập
  39. Nguyễn Đình Lạc
  40. Nguyễn Mạnh Chí
  41. Nguyễn Ngọc Phan
  42. Nguyễn Hà Tăng
  43. Nguyễn Văn Khải
  44. Đỗ Viết Kháng
  45. Phùng Xuân Hợi