Trần Ngọc Loan

Năm sinh1944
Quê quánKhái Xuân- Phú Xuân- Thanh Ba- Vĩnh Phú
Ngày hy sinh 20/11/1966
Nơi hy sinhĐông Sa Thày tây nam Kon Tum
Vị trí mộ Tại trận địa

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1023307]: Lietsi {Họ tên=Trần Ngọc Loan, Năm sinh=1944, Ngày hy sinh=20/11/1966, Quê quán=Khái Xuân- Phú Xuân- Thanh Ba- Vĩnh Phú, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Đông Sa Thày tây nam Kon Tum, Vị trí mộ=Tại trận địa}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 3730 (số thứ tự 1023307).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Ngọc Loan” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Ngọc Loan” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

17 người cùng hy sinh ngày 20/11/1966

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lý Hiệp Đoàn
  2. Vũ Tiến Sỹ
  3. Bùi Xuân Giản
  4. Nguyễn Sỹ Năm
  5. Nguyễn Đình Phấn
  6. Ngô Tấn Thái
  7. Nguyễn Quang Nghĩa
  8. Hoàng Trọng Lượng
  9. Phạm Đình Chiến
  10. Nguyễn Văn Đài
  11. Nguyễn Quang Tường
  12. Nguyễn Xuân Lũy
  13. Trần Đức Hiển
  14. Bùi Văn Tác
  15. Bùi Văn Lanh
  16. Nguyễn Phương Hoa
  17. Phạm Huy Non