Lai Tứ Ánh

Năm sinh1946
Quê quánĐình Xá- Quỳnh Ngọc- Quỳnh Lưu- Nghệ An
Ngày hy sinh 11/4/1965
Nơi hy sinhIA Mơ
Vị trí mộ Suối IAMƠ C4 d2 cũ

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1019799]: Lietsi {Họ tên=Lai Tứ Ánh, Năm sinh=1946, Ngày hy sinh=23843, Quê quán=Đình Xá- Quỳnh Ngọc- Quỳnh Lưu- Nghệ An, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=IA Mơ, Vị trí mộ=Suối IAMƠ C4 d2 cũ}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 222 (số thứ tự 1019799).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lai Tứ Ánh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lai Tứ Ánh” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

12 người cùng hy sinh ngày 11/4/1965

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Đức Phương
  2. Lưu Đình Trung
  3. Nguyễn Thế Tường
  4. Phạm Văn Kỳ
  5. Bùi Đình Cung
  6. Vũ Minh Diệu
  7. Lê Khắc Hiền
  8. Trần Hữu Cầu
  9. Dương Văn Khoa
  10. Trần Kiến Ba
  11. Phạm Đình Nhiên
  12. Đặng Văn Nga