Trần Xuân Việt
| Năm sinh | 1952 |
|---|---|
| Quê quán | Tây Hồ, Tiên Lữ, Hải Hưng |
| Đơn vị | Đại đội 17, Trung đoàn 271 (danh sách ghi: C17 E271) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A phó |
| Nhập ngũ | 8/1973 |
| Ngày hy sinh | 17/3/1975 |
| Trường hợp hy sinh | Sốt rét |
| Nơi mai táng ban đầu | Nghĩa trang TP Hồ Chí Minh Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| An táng hiện nay | Tp Hồ Chí Minh Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 907 (số thứ tự 906).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Xuân Việt” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Xuân Việt” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Tp Hồ Chí Minh — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Trần Xuân Việt” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
5 người cùng hy sinh ngày 17/3/1975
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Trần Việt Hùng sinh 1955 · Minh Tân, Phù Cừ, Hải Hưng · Binh nhất · E271 · ,
- Mai Thế Đào sinh 1954 · Nga Hải, Nga Sơn, Thanh Hóa · Trung sỹ · E271 · ,
- Ngô Văn Thành sinh 1956 · Nguyên Xá, Vũ Thư, Thái Bình · Binh nhất · E271 F3 · ,
- Phạm Văn Bường sinh 1956 · Hồng Phong, Hưng Hà, Thái Bình · Binh nhất · C3 D2 E271 F3 · ,
- Phạm Văn Thắng sinh 1956 · Thuận Vi, Vũ Thư, Thái Bình · Binh nhất · E271 · ,