Trần Quốc Báo
| Năm sinh | 1949 |
|---|---|
| Quê quán | Nghi Liên, Nghi Xuân |
| Đơn vị | Đại đội 3, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 271, Sư đoàn 3 (danh sách ghi: C3 D7 E271 F3) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Trú quán | Nghi Liên, Nghi Xuân, Nghệ Tĩnh |
| Nhập ngũ | 5/1971 |
| Ngày hy sinh | 08/4/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Đường 22, Tây Ninh |
| Nơi mai táng ban đầu | , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 226 (số thứ tự 225).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Quốc Báo” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Quốc Báo” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
4 người cùng hy sinh ngày 08/4/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Diệp Xuân Tỷ sinh 1953 · Bình Lộc, Cam Lộc, Nghệ Tĩnh · Binh nhất · C2 D7 E271 F3 · ,
- Trần Văn Ba sinh 1952 · Tường Đồng, Thanh Chương · Binh nhất · C1 D7 E271 F3 Quân khu 7 · ,
- Trần Văn Bổng sinh 1940 · Cẩm Bình, Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh · Thượng sỹ · C2 D7 E271 · ,
- Lê Thế Bình sinh 1952 · Thanh Xuân, Thanh Chương, Nghệ Tĩnh · Binh nhất · C2 D7 E271 C30B · ,